Xéc măng hơi 109-5319

Xéc măng hơi 109-5319 mã 109-5319 dùng cho CATERPILLAR D7R2. Xem chức năng, thông số và lưu ý kiểm tra lắp đặt.

Phụ tùng chất lượng

Hỗ trợ nhanh chóng

Thanh toán linh hoạt

Vận chuyển toàn quốc

Description

Nội dung:

    Giới thiệu Xéc măng hơi 109-5319

    Xéc măng hơi 109-5319 mã 109-5319 dùng cho CATERPILLAR D7R2. Động cơ yếu dần không phải lúc nào cũng tạo ra một tiếng động rõ. Đôi khi dấu hiệu chỉ là máy lâu bắt, khói thay đổi, hơi thổi cácte tăng hoặc lượng dầu tiêu hao nhiều hơn. Những biểu hiện này buộc kỹ thuật viên nhìn vào mối quan hệ giữa piston, xéc măng và thành xi lanh.

    CAT xác định mã này là xéc măng piston đường kính chuẩn 125 mm. Xéc măng làm việc trong rãnh piston, chuyển động liên tục theo hành trình và phối hợp với màng dầu trên thành xi lanh để duy trì độ kín.

    Trên D7R2, tải kéo dài và môi trường bụi khiến mọi sai lệch của hệ thống nạp, bôi trơn hoặc làm mát đều có thể để lại dấu trên vòng. Một xéc măng mòn không chỉ giảm áp suất nén; nó còn có thể làm khí cháy lọt xuống cácte và thay đổi khả năng kiểm soát dầu.

    Nội dung này tiếp cận từ triệu chứng vận hành đến phép kiểm tra cơ khí. Thay vì kết luận ngay rằng vòng đã hỏng, bài viết phân tách ảnh hưởng của xi lanh, piston, rãnh vòng, hệ thống nạp và chất lượng dầu.

    Có thể xem thêm nhóm phụ tùng Caterpillar; mã tham chiếu không được dùng để suy luận nhà sản xuất hay nguồn gốc.

    Vai trò và tính năng nổi bật

    Hỗ trợ duy trì độ kín trong hành trình nén

    Xéc măng tạo vùng tiếp xúc động với thành xi lanh, hạn chế khí nén và khí cháy đi xuống cácte. Độ kín tốt giúp mỗi chu trình sinh công diễn ra ổn định hơn. Trong ca bảo dưỡng, Xéc măng hơi 109-5319 phải được kiểm tra cùng những chi tiết tạo mặt lắp và tải làm việc.

    Truyền nhiệt từ piston sang thành xi lanh

    Một phần nhiệt ở piston được truyền qua xéc măng đến ống lót. Khi vòng kẹt trong rãnh hoặc tiếp xúc không đều, đường truyền nhiệt này có thể bị ảnh hưởng.

    Phối hợp kiểm soát màng dầu

    Bộ vòng piston làm việc cùng nhau để giữ lượng dầu phù hợp trên thành xi lanh. Dầu quá nhiều đi vào buồng đốt hoặc màng dầu quá kém đều làm tăng mài mòn và khói.

    Đường kính 125 mm đòi hỏi đúng cấu hình piston – liner

    Con số đường kính giúp nhận diện nhưng không đủ để trộn vòng giữa các bộ. Chiều dày, hình dạng mép, vị trí từng vòng và khe hở đầu vòng phải đúng thiết kế. Trong ca bảo dưỡng, Xéc măng hơi 109-5319 phải được kiểm tra cùng những chi tiết tạo mặt lắp và tải làm việc.

    Bề mặt vòng phản ánh điều kiện cháy và bôi trơn

    Vệt bóng, cào xước, cặn carbon hoặc vùng cháy màu khác nhau có thể chỉ ra thiếu dầu, lọc khí kém, quá nhiệt hoặc khe hở không phù hợp.

    Chuyển động tự do trong rãnh quyết định khả năng làm kín

    Vòng phải có khả năng dịch chuyển trong giới hạn thiết kế để áp lực khí hỗ trợ ép ra thành xi lanh. Cặn bám làm vòng kẹt sẽ giảm khả năng đáp ứng.

    Đánh giá đồng bộ ngăn sửa chữa nửa vời

    Chỉ thay vòng trên piston hoặc liner đã mòn quá giới hạn thường không phục hồi được độ kín lâu dài. Đo kiểm cả cụm giúp quyết định đúng phạm vi đại tu. Trong ca bảo dưỡng, Xéc măng hơi 109-5319 phải được kiểm tra cùng những chi tiết tạo mặt lắp và tải làm việc.

    Thông số kỹ thuật

    Tên sản phẩmXéc măng hơi 109-5319
    Tên tiếng Anh125mm Gauge Diameter Piston Ring
    Mã phụ tùng109-5319
    Hãng xeCATERPILLAR
    Dòng xeD7R2
    Tên tiếng Anh125mm Gauge Diameter Piston Ring
    Đường kính chuẩn125 mm
    Chiều dài5,9 inch (149,86 mm)
    Chiều rộng149,86 mm
    Chiều cao0,8 inch (20,32 mm)
    Ứng dụng xác minhXéc măng piston trong cụm piston – xi lanh

    Thông số trong bảng được đối chiếu tại trang CAT Parts Store của đúng mã 109-5319. Chỉ các trường hiển thị rõ trong phần mô tả hoặc Specifications mới được đưa vào. Thông tin kỹ thuật giúp nhận diện chi tiết nhưng không thay thế tài liệu sửa chữa của đúng cụm trên Caterpillar .

    Dấu hiệu cần kiểm tra

    Dấu vết xuất hiện khi vận hành

    Cần kiểm tra khi công suất giảm, máy khó khởi động hoặc chênh lệch khả năng làm việc giữa các xi lanh. Với Xéc măng hơi 109-5319, cần ghi thời điểm xuất hiện, tải, nhiệt và số giờ máy để đánh giá nguyên nhân trên cơ sở bằng chứng.

    Biến đổi theo tải và nhiệt

    Hơi thổi cácte tăng có thể liên quan khí lọt qua vùng piston – xéc măng – xi lanh. Với Xéc măng hơi 109-5319, cần ghi thời điểm xuất hiện, tải, nhiệt và số giờ máy để đánh giá nguyên nhân trên cơ sở bằng chứng.

    Tình trạng sau khi tháo

    Khói xanh, dầu tiêu hao tăng hoặc bugi sấy/đường xả bám dầu cần được đánh giá cùng phớt và turbo. Với Xéc măng hơi 109-5319, cần ghi thời điểm xuất hiện, tải, nhiệt và số giờ máy để đánh giá nguyên nhân trên cơ sở bằng chứng.

    Sai lệch ở bộ phận liên quan

    Khi đo áp suất nén hoặc độ lọt khí thấy bất thường, nên so sánh giữa các xi lanh và điều kiện thử. Với Xéc măng hơi 109-5319, cần ghi thời điểm xuất hiện, tải, nhiệt và số giờ máy để đánh giá nguyên nhân trên cơ sở bằng chứng.

    Hiện tượng quay lại sau sửa chữa

    Vòng gãy, kẹt, mặt làm việc cào xước hay khe đầu vòng khác thường đòi hỏi kiểm tra piston, liner, bôi trơn và lọc khí. Với Xéc măng hơi 109-5319, cần ghi thời điểm xuất hiện, tải, nhiệt và số giờ máy để đánh giá nguyên nhân trên cơ sở bằng chứng.

    Một dấu hiệu riêng lẻ chưa đủ để kết luận. Nên vệ sinh có kiểm soát, vận hành trong điều kiện an toàn và quan sát điểm phát sinh đầu tiên. Nếu hiện tượng có thể ảnh hưởng an toàn, bôi trơn, làm mát hoặc khả năng phanh, cần dừng máy theo quy trình và mở rộng kiểm tra.

    Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng

    1. Chuẩn bị trước khi tháo

    Lập hồ sơ triệu chứng trước tháo: khói, mức dầu, hơi cácte, nhiệt, tải và kết quả đo nén hoặc lọt khí.

    2. Bảo toàn dấu vết

    Đánh dấu piston theo xi lanh và hướng lắp; không trộn vòng, piston hoặc bạc giữa các vị trí.

    3. Đo kiểm cụm liên quan

    Đo đường kính, độ ôvan, độ côn của liner, kiểm tra rãnh piston và khe hở theo tài liệu; không chỉ nhìn bằng mắt. Kết quả liên quan đến Xéc măng hơi 109-5319 nên được lưu bằng ảnh và số đo trong hồ sơ bảo dưỡng.

    4. Xác nhận đúng mã và thông số

    Đối chiếu mã và đường kính chuẩn 125 mm, sắp đúng từng vòng theo vị trí và chiều; không tự suy luận từ hình dáng gần giống.

    5. Lắp đặt có kiểm soát

    Dùng kìm mở vòng phù hợp, kiểm tra khe đầu vòng tại vị trí quy định, bố trí miệng vòng theo tài liệu và bôi trơn sạch khi lắp.

    6. Kiểm tra sau khi máy hoạt động

    Sau đại tu, thực hiện quy trình mồi dầu, chạy rà và theo dõi hơi cácte, nhiệt, áp suất, khói và mức dầu trong giai đoạn đầu. Kết quả liên quan đến Xéc măng hơi 109-5319 nên được lưu bằng ảnh và số đo trong hồ sơ bảo dưỡng.

    Không tái sử dụng chi tiết làm kín đã biến dạng chỉ vì bề mặt còn nguyên. Không tự đặt lực siết, khe hở hoặc chất bôi trơn. Những giá trị này phụ thuộc vị trí cụ thể và phải theo tài liệu của model máy.

    Đội sửa chữa nên bàn giao rõ vị trí vừa xử lý cho người vận hành. Trong các vòng kiểm tra đầu ca, hãy quan sát vệt mới, tiếng, nhiệt, mức chất lỏng hoặc phản ứng của hệ thống. Phản hồi sớm giúp đánh giá Xéc măng hơi 109-5319 trước khi sự cố lan sang bộ phận khác.

    Hồ sơ Xéc măng hơi 109-5319 cần gắn với số giờ máy.

    Kết luận

    Xéc măng hơi 109-5319 mã 109-5319 dùng cho CATERPILLAR D7R2. Xéc măng không làm việc độc lập; nó là phần chuyển tiếp giữa piston, lớp dầu và thành xi lanh. Mã 109-5319 đường kính 125 mm chỉ mang lại kết quả khi rãnh piston, liner và điều kiện bôi trơn đều nằm trong giới hạn, nhờ đó D7R2 khôi phục độ kín bằng đo kiểm chứ không bằng phỏng đoán.

    Khi cần tra mã, tư vấn vị trí lắp hoặc chuẩn bị phụ tùng cho kế hoạch sửa chữa, Việt Ý QN có thể hỗ trợ đối chiếu theo thông tin máy và hình ảnh thực tế.

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Xéc măng hơi 109-5319”

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    DownZALOPHONEUp