Description
Giới thiệu Xéc măng 113-5945
Trong bộ biến mô, vòng seal nhựa không để lại vệt dầu bên ngoài như một gioăng mặt bích. Tình trạng của nó thường được nhận ra qua áp suất dầu, nhiệt và phản ứng truyền động. Xéc măng 113-5945 mang mã 113-5945, dùng cho các dòng 777E/777F/777D. Các mã 112-6254, 7T-2218, 1T-1682, 1T-1252 được giữ ở vai trò mã đối chiếu, không được hiểu là thông tin về nhà sản xuất.
Biến mô cần các khoang dầu giữ đúng áp suất. Vòng nhựa trên carrier kiểm soát đường dầu nội bộ, nên triệu chứng của nó thể hiện qua hoạt động truyền động hơn là vệt rò ngoài.
Danh mục Caterpillar hỗ trợ nhận diện nhóm sản phẩm theo mã, còn thông tin tổng quan về thiết bị có thể tham khảo tại Caterpillar . Với Xéc măng 113-5945, nguồn tra cứu chỉ là một phần; số serial, arrangement, ảnh vị trí lắp và chi tiết cũ vẫn cần được đối chiếu trước khi chọn phụ tùng.
Vai trò và tính năng nổi bật
Phân vùng dầu trong bộ biến mô
Xéc măng 113-5945 hạn chế dầu đi tắt giữa các khoang trong bộ biến mô. Đây là vòng seal nhựa trên support carrier, không phải vòng làm kín buồng cháy; vì vậy dấu hiệu phải được đọc cùng áp suất dầu, nhiệt dầu và phản ứng truyền động.
Vệt bóng quanh vòng phản ánh khả năng đồng tâm của carrier.
Làm kín trên giá đỡ carrier
Xéc măng 113-5945 tạo mặt làm kín quanh đường kính lớn của giá đỡ trong bộ biến mô. Đây là vòng seal nhựa trên support carrier, không phải vòng làm kín buồng cháy; vì vậy dấu hiệu phải được đọc cùng áp suất dầu, nhiệt dầu và phản ứng truyền động.
Đầu vòng và các cửa dầu là khu vực dễ mắc hoặc sứt nếu thao tác lắp không đúng.
Duy trì áp lực dầu điều khiển
Xéc măng 113-5945 giúp mạch dầu giữ áp khi biến mô làm việc trong bộ biến mô. Đây là vòng seal nhựa trên support carrier, không phải vòng làm kín buồng cháy; vì vậy dấu hiệu phải được đọc cùng áp suất dầu, nhiệt dầu và phản ứng truyền động.
Vệt bóng quanh vòng phản ánh khả năng đồng tâm của carrier.
Chịu trượt bằng vật liệu vòng nhựa
Xéc măng 113-5945 làm việc như vòng seal thay vì vòng piston động cơ trong bộ biến mô. Đây là vòng seal nhựa trên support carrier, không phải vòng làm kín buồng cháy; vì vậy dấu hiệu phải được đọc cùng áp suất dầu, nhiệt dầu và phản ứng truyền động.
Đầu vòng và các cửa dầu là khu vực dễ mắc hoặc sứt nếu thao tác lắp không đúng.
Thông số kỹ thuật
Xéc măng 113-5945 được đối chiếu với trang sản phẩm CAT theo mã 113-5945. Bảng chỉ giữ những trường xác minh được; các thông số không xuất hiện rõ trên nguồn được bỏ thay vì suy đoán.
| Tên tiếng Anh | 158.75 mm Outer Diameter Plastic Seal Ring |
|---|---|
| Mã OEM | 113-5945 |
| Mã tương đương | 112-6254 / 7T-2218 / 1T-1682 / 1T-1252 |
| Đường kính ngoài | 158,75 mm |
| Đường kính trong | 6,01 in |
| Bề rộng tiết diện | 0,12 in |
| Chiều cao tiết diện | 0,12 in |
| Ứng dụng công bố | Support Carrier of Torque Converter |
| Hãng xe | Caterpillar |
| Dòng xe | 777E/777F/777D |
Thông số hình học giúp phân biệt các vòng và phớt có hình dáng gần giống, nhưng chưa đủ khẳng định khả năng lắp cho mọi cấu hình. Cần kiểm tra thêm model 777E/777F/777D, số serial và vị trí thực tế. Đặc biệt, không thay đổi vật liệu hoặc tiết diện chỉ vì hai chi tiết có đường kính gần nhau.
Dấu hiệu cần kiểm tra
Đọc vệt đánh bóng quanh vòng nhựa
Nên kiểm tra Xéc măng 113-5945 khi Vệt tiếp xúc nên chạy đều; một cung bóng đậm và cung đối diện gần như không chạm cho thấy lệch tâm hoặc rãnh mòn. Dấu hiệu này có thể liên quan trực tiếp đến chi tiết làm kín, nhưng cũng cần kiểm tra đồng thời bề mặt đối tiếp, áp suất, độ đồng tâm và các đường thông của cụm.
Tìm đầu vòng bị sứt hoặc chồng mép
Nên kiểm tra Xéc măng 113-5945 khi Đầu vòng sứt, biến dạng hay chồng lên nhau có thể làm mất đường kín ngay sau lắp. Dấu hiệu này có thể liên quan trực tiếp đến chi tiết làm kín, nhưng cũng cần kiểm tra đồng thời bề mặt đối tiếp, áp suất, độ đồng tâm và các đường thông của cụm.
Liên hệ triệu chứng với áp suất biến mô
Nên kiểm tra Xéc măng 113-5945 khi Độ trễ khi vào số, nhiệt dầu tăng hoặc hiệu suất biến mô thay đổi có nhiều nguyên nhân; cần đo áp suất trước khi quy về vòng seal. Dấu hiệu này có thể liên quan trực tiếp đến chi tiết làm kín, nhưng cũng cần kiểm tra đồng thời bề mặt đối tiếp, áp suất, độ đồng tâm và các đường thông của cụm.
Kiểm tra rãnh carrier trước khi thay
Nên kiểm tra Xéc măng 113-5945 khi Rãnh có bavia, chiều rộng tăng hoặc đáy rãnh cào xước sẽ tiếp tục làm hỏng vòng nhựa mới. Dấu hiệu này có thể liên quan trực tiếp đến chi tiết làm kín, nhưng cũng cần kiểm tra đồng thời bề mặt đối tiếp, áp suất, độ đồng tâm và các đường thông của cụm.
Trước khi vệ sinh hoàn toàn, nên chụp lại hướng vệt rò, màu cặn và vị trí chi tiết. Sau đó mới làm sạch, vận hành trong điều kiện kiểm soát và quan sát lần nữa. Cách so sánh trước – sau giúp tách dấu cũ còn bám với một đường rò đang hoạt động.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng
Làm ấm vòng theo đúng quy trình nếu cần
Khi lắp Xéc măng 113-5945, Không dùng nhiệt tùy tiện; nếu quy trình yêu cầu làm ấm, kiểm soát nhiệt độ để vật liệu không biến dạng vĩnh viễn. Mọi thao tác phải giữ sạch vùng lắp, bảo vệ cạnh làm kín và tránh dùng lực để vượt qua một sai lệch chưa rõ nguyên nhân.
Mở vòng vừa đủ qua đường kính lắp
Khi lắp Xéc măng 113-5945, Dùng dụng cụ dẫn hướng và chỉ mở đến mức cần thiết, tránh kéo giãn làm đường kính không hồi lại. Mọi thao tác phải giữ sạch vùng lắp, bảo vệ cạnh làm kín và tránh dùng lực để vượt qua một sai lệch chưa rõ nguyên nhân.
Đặt hai đầu vòng đúng tư thế
Khi lắp Xéc măng 113-5945, Hai đầu phải nằm trong rãnh, không chồng và không mắc vào cửa dầu khi carrier được đưa vào vị trí. Mọi thao tác phải giữ sạch vùng lắp, bảo vệ cạnh làm kín và tránh dùng lực để vượt qua một sai lệch chưa rõ nguyên nhân.
Quay thử carrier trước khi đóng cụm
Khi lắp Xéc măng 113-5945, Quay nhẹ cụm để cảm nhận điểm kẹt; kiểm tra lại nếu lực quay thay đổi theo góc thay vì cố ép qua. Mọi thao tác phải giữ sạch vùng lắp, bảo vệ cạnh làm kín và tránh dùng lực để vượt qua một sai lệch chưa rõ nguyên nhân.
Sau sửa chữa biến mô, áp suất và nhiệt dầu nên được ghi theo cùng chế độ trước đó. Phản ứng khi vào số cũng cần so sánh, nhưng không dùng cảm giác thay cho số đo.
Hồ sơ bảo dưỡng nên ghi mã 113-5945, thời điểm thay, số giờ máy, người thực hiện và kết quả kiểm tra sau lắp. Với Xéc măng 113-5945, dữ liệu này giúp lần kiểm tra sau nhận ra tốc độ thay đổi thay vì chỉ so sánh bằng trí nhớ.
Kết luận
Xéc măng 113-5945 là chi tiết làm kín tại giá đỡ trong bộ biến mô, sử dụng trên Caterpillar 777E/777F/777D. Mã phụ tùng là 113-5945, với mã đối chiếu 112-6254, 7T-2218, 1T-1682, 1T-1252. Chức năng chính là hạn chế dầu đi tắt giữa các khoang, đồng thời hỗ trợ kiểm soát dầu truyền động trong biến mô trong điều kiện vận hành của thiết bị.
Khi cần đối chiếu chi tiết làm kín này, Việt Ý QN có thể hỗ trợ kiểm tra mã dựa trên thông tin máy và hình ảnh thực tế. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp mã OEM, số seri động cơ, model xe, ảnh chi tiết cũ và vị trí lắp, để Việt Ý QN hỗ trợ tốt nhất.










Reviews
There are no reviews yet.