Gioăng giữa tấm các te 132-6260

Gioăng giữa tấm các te 132-6260 dùng cho Caterpillar 777D, lắp tại mặt ghép giữa tấm các-te dầu động cơ để giữ kín dầu tại mối ghép tĩnh bằng mép cao su liên kết với lõi mang.

Phụ tùng chất lượng

Hỗ trợ nhanh chóng

Thanh toán linh hoạt

Vận chuyển toàn quốc

Description

Nội dung:

    Giới thiệu Gioăng giữa tấm các te 132-6260

    Ở hiện trường, bụi và nhiệt có thể che dấu điểm bắt đầu hư hỏng. Gioăng giữa tấm các te 132-6260 mã 132-6260 được sử dụng trên Caterpillar 777D, tại mặt ghép giữa tấm các-te dầu động cơ. Chi tiết có nhiệm vụ giữ kín dầu tại mối ghép tĩnh bằng mép cao su liên kết với lõi mang.

    Giữ nguyên dấu vết và kiểm tra theo vùng giúp tránh lần sai hướng. Khi xem xét Gioăng giữa tấm các te 132-6260, trọng tâm là độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt.

    Có thể tra cứu nhóm phụ tùng tại Caterpillar và tham khảo thông tin thiết bị tại Caterpillar . Khả năng lắp phải được xác nhận bằng serial, arrangement và vị trí thực tế.

    Vai trò và tính năng nổi bật

    Thực hiện nhiệm vụ tại mặt ghép giữa tấm các-te dầu động cơ

    Gioăng giữa tấm các te 132-6260 giữ kín dầu tại mối ghép tĩnh bằng mép cao su liên kết với lõi mang. Sau lắp nên tăng tải từng nấc, dừng kiểm tra ở ngưỡng an toàn và quan sát lại sau khi cụm nguội. Quy trình này giúp phát hiện co nhiệt, lỏng liên kết hoặc rò sớm trước khi máy trở lại ca nặng.

    Duy trì trạng thái khi tải thay đổi

    Gioăng giữa tấm các te 132-6260 cần giữ đặc tính khi nhiệt độ, áp suất hoặc số chu kỳ thay đổi. Biên bản bảo dưỡng cần có vị trí đo, dụng cụ, kết quả trước sau và người thực hiện. Chuỗi dữ liệu qua nhiều kỳ cho thấy xu hướng xuống cấp rõ hơn một nhận xét riêng lẻ.

    Làm việc cùng các chi tiết đối tiếp

    Gioăng giữa tấm các te 132-6260 phối hợp với bề mặt quanh mặt ghép giữa tấm các-te dầu động cơ; sai lệch ở đó có thể truyền sang toàn cụm. Không dùng keo hoặc lực siết quá mức để che sai lệch hình học. Cách đó có thể làm mất dấu rò tạm thời nhưng tăng tải cục bộ và khiến lần tháo sau khó tìm nguyên nhân.

    Hỗ trợ xác định nguyên nhân hư hỏng

    Gioăng giữa tấm các te 132-6260 tạo dấu hiệu kiểm tra qua độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt. Bộ phận đối tiếp cần được kiểm tra cùng lúc vì hư hỏng hiếm khi dừng ở một bề mặt. Nếu nguyên nhân gốc còn tồn tại, phụ tùng mới có thể lặp lại dấu mòn cũ trong thời gian ngắn.

    Thông số kỹ thuật

    Bảng chỉ ghi những trường tìm thấy theo mã 132-6260; thông tin chưa được công bố được bỏ qua thay vì suy đoán.

    Tên tiếng AnhIntegral Edge Bonded Engine Oil Pan Seal Gasket
    Mã OEM132-6260
    Chiều dày vật liệu3,18 mm (0,125 in)
    Chiều dài tổng560 mm
    Chiều rộng tổng87 mm
    Vật liệu làm kín chínhHNBR
    Hình dạngKhông đều
    Vật liệuHợp kim nhôm và cao su NBR/HNBR
    Hãng xeCaterpillar
    Dòng xe777D

    Tên tiếng Anh và kích thước giúp phân biệt Gioăng giữa tấm các te 132-6260 với chi tiết gần giống. Việc đối chiếu cuối cùng vẫn cần mẫu cũ và sơ đồ theo serial.

    Dấu hiệu cần kiểm tra

    Dầu bám thành đường dài dưới mép các-te

    Cần kiểm tra Gioăng giữa tấm các te 132-6260 khi dầu bám thành đường dài dưới mép các-te. Nên quan sát độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Bộ phận đối tiếp cần được kiểm tra cùng lúc vì hư hỏng hiếm khi dừng ở một bề mặt. Nếu nguyên nhân gốc còn tồn tại, phụ tùng mới có thể lặp lại dấu mòn cũ trong thời gian ngắn.

    Một góc gioăng ướt hơn các vị trí còn lại

    Cần kiểm tra Gioăng giữa tấm các te 132-6260 khi một góc gioăng ướt hơn các vị trí còn lại. Nên quan sát độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Điều kiện vận hành tại mỏ làm bụi, rung và chu kỳ nhiệt thay đổi nhanh. Khoảng kiểm tra nên bám theo tình trạng thực tế của máy và lịch sử của chính cụm đó.

    Mép HNBR bong khỏi lõi nhôm

    Cần kiểm tra Gioăng giữa tấm các te 132-6260 khi mép hnbr bong khỏi lõi nhôm. Nên quan sát độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Ghi lại tải, nhiệt độ và số giờ máy tại thời điểm phát hiện giúp lần kiểm tra sau có mốc so sánh. Một hiện tượng chỉ xuất hiện khi nóng không nên được kết luận bằng phép thử lúc máy vừa khởi động.

    Tấm các-te móp quanh lỗ bu-lông

    Cần kiểm tra Gioăng giữa tấm các te 132-6260 khi tấm các-te móp quanh lỗ bu-lông. Nên quan sát độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Chi tiết cũ nên được giữ đến hết giai đoạn chạy thử. Vết bóng, cặn bám, mép mòn hoặc biến dạng có thể chỉ ra hướng lực và vị trí bắt đầu hư hỏng mà ảnh sau vệ sinh không còn thể hiện.

    Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng

    Quan sát hướng lan dầu trước khi rửa

    Đối với Gioăng giữa tấm các te 132-6260, hãy lưu ảnh, vị trí và số đo trước khi làm sạch. Chi tiết cũ nên được giữ đến hết giai đoạn chạy thử. Vết bóng, cặn bám, mép mòn hoặc biến dạng có thể chỉ ra hướng lực và vị trí bắt đầu hư hỏng mà ảnh sau vệ sinh không còn thể hiện.

    Nắn kiểm tra độ phẳng tấm các-te

    Đối với Gioăng giữa tấm các te 132-6260, cần chuẩn bị bề mặt tại mặt ghép giữa tấm các-te dầu động cơ, loại ba via và bảo vệ cạnh sắc. Thay đổi từng điều kiện thử giúp tách ảnh hưởng của tốc độ, tải, áp suất và rung động. Nếu tháo nhiều bộ phận cùng lúc, kỹ thuật viên sẽ khó biết thao tác nào đã làm hiện tượng biến mất.

    Đặt đúng biên dạng và giữ gioăng không võng

    Đối với Gioăng giữa tấm các te 132-6260, hãy đặt đúng chiều, đúng tâm và phân bố lực lắp đều, không ép lệch để đạt vị trí. Độ sạch là yêu cầu kỹ thuật. Xơ vải, hạt mài, ba via và cặn hóa chất có thể làm xước bề mặt, chặn đường dầu hoặc tạo điểm kê ngay trong chu kỳ vận hành đầu tiên.

    Siết đều từ vùng giữa ra hai đầu

    Đối với Gioăng giữa tấm các te 132-6260, nên chạy thử từ tải thấp, kiểm tra khi nóng và quan sát lại sau chu kỳ nguội. Mã phụ tùng phải được đối chiếu cùng model, serial, arrangement và ảnh vị trí lắp. Tên gọi quen dùng giúp giao tiếp nhanh nhưng không đủ để xác nhận khả năng thay trực tiếp.

    Sau lắp nên tăng tải từng nấc, dừng kiểm tra ở ngưỡng an toàn và quan sát lại sau khi cụm nguội. Quy trình này giúp phát hiện co nhiệt, lỏng liên kết hoặc rò sớm trước khi máy trở lại ca nặng. Với Gioăng giữa tấm các te 132-6260, kết quả phải được liên hệ trực tiếp với độ phẳng tấm các-te, mép HNBR, dấu ép và vị trí các lỗ bắt; dữ liệu lặp lại đáng tin hơn cảm giác trong một lần thử.

    Nhật ký của Gioăng giữa tấm các te 132-6260 nên lưu điều kiện tháo, tình trạng bề mặt và phép đo ban đầu. Khi lắp Gioăng giữa tấm các te 132-6260, người thực hiện cần đánh dấu mốc đối chiếu; sau chạy thử, Gioăng giữa tấm các te 132-6260 phải được kiểm tra trong cùng điều kiện, còn chi tiết này cũ nên giữ đến khi máy ổn định.

    Kết luận

    chi tiết này mã 132-6260 dùng trên Caterpillar 777D, đảm nhiệm nhiệm vụ giữ kín dầu tại mối ghép tĩnh bằng mép cao su liên kết với lõi mang. Hiệu quả sửa chữa phụ thuộc vào chọn đúng mã, xử lý bộ phận liên quan và xác nhận bằng dữ liệu sau lắp.

    Khi cần đối chiếu mã, Việt Ý QN có thể hỗ trợ kiểm tra. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp mã OEM, số seri động cơ, model xe, ảnh chi tiết cũ và vị trí lắp, để Việt Ý QN hỗ trợ tốt nhất.

    DownZALOPHONEUp