Description
Giới thiệu Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109
Một vệt rò nhỏ có thể là kết quả cuối của nhiều sai lệch xảy ra trước đó. Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 mã 141-4109 được sử dụng trên Caterpillar 773E/777E/777F/777D, tại mạch dầu ben và phanh. Chi tiết có nhiệm vụ truyền nhiệt từ dầu sang môi chất làm mát qua các ống trao đổi nhiệt, góp phần ổn định nhiệt độ của mạch thủy lực.
Bắt đầu từ đường đi của chất lỏng giúp khoanh vùng tốt hơn. Khi xem xét Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, trọng tâm là bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất. Các mã tương đương gồm 4W-9554, 4W-0413, 10R-0817, 200-5975, 4W-0294.
Có thể tra cứu nhóm phụ tùng tại Caterpillar và tham khảo thông tin thiết bị tại Caterpillar . Khả năng lắp phải được xác nhận bằng serial, arrangement và vị trí thực tế.
Vai trò và tính năng nổi bật
Thực hiện nhiệm vụ tại mạch dầu ben và phanh
Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 truyền nhiệt từ dầu sang môi chất làm mát qua các ống trao đổi nhiệt, góp phần ổn định nhiệt độ của mạch thủy lực. Ghi lại tải, nhiệt độ và số giờ máy tại thời điểm phát hiện giúp lần kiểm tra sau có mốc so sánh. Một hiện tượng chỉ xuất hiện khi nóng không nên được kết luận bằng phép thử lúc máy vừa khởi động.
Duy trì trạng thái khi tải thay đổi
Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 cần giữ đặc tính khi nhiệt độ, áp suất hoặc số chu kỳ thay đổi. Chi tiết cũ nên được giữ đến hết giai đoạn chạy thử. Vết bóng, cặn bám, mép mòn hoặc biến dạng có thể chỉ ra hướng lực và vị trí bắt đầu hư hỏng mà ảnh sau vệ sinh không còn thể hiện.
Làm việc cùng các chi tiết đối tiếp
Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 phối hợp với bề mặt quanh mạch dầu ben và phanh; sai lệch ở đó có thể truyền sang toàn cụm. Thay đổi từng điều kiện thử giúp tách ảnh hưởng của tốc độ, tải, áp suất và rung động. Nếu tháo nhiều bộ phận cùng lúc, kỹ thuật viên sẽ khó biết thao tác nào đã làm hiện tượng biến mất.
Hỗ trợ xác định nguyên nhân hư hỏng
Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 tạo dấu hiệu kiểm tra qua bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất. Độ sạch là yêu cầu kỹ thuật. Xơ vải, hạt mài, ba via và cặn hóa chất có thể làm xước bề mặt, chặn đường dầu hoặc tạo điểm kê ngay trong chu kỳ vận hành đầu tiên.
Thông số kỹ thuật
Bảng chỉ ghi những trường tìm thấy theo mã 141-4109; thông tin chưa được công bố được bỏ qua thay vì suy đoán.
| Tên tiếng Anh | Oil Cooler Core |
|---|---|
| Mã OEM | 141-4109 |
| Mã tương đương | 4W-9554 / 4W-0413 / 10R-0817 / 200-5975 / 4W-0294 |
| Kiểu bộ trao đổi nhiệt | Dạng vỏ và ống, dầu làm mát bằng nước |
| Hãng xe | Caterpillar |
| Dòng xe | 773E/777E/777F/777D |
Tên tiếng Anh và kích thước giúp phân biệt Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 với chi tiết gần giống. Việc đối chiếu cuối cùng vẫn cần mẫu cũ và sơ đồ theo serial.
Dấu hiệu cần kiểm tra
Nhiệt độ dầu ben hoặc dầu phanh tăng nhanh hơn thường lệ
Cần kiểm tra Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 khi nhiệt độ dầu ben hoặc dầu phanh tăng nhanh hơn thường lệ. Nên quan sát bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Độ sạch là yêu cầu kỹ thuật. Xơ vải, hạt mài, ba via và cặn hóa chất có thể làm xước bề mặt, chặn đường dầu hoặc tạo điểm kê ngay trong chu kỳ vận hành đầu tiên.
Dầu đổi màu hoặc xuất hiện dấu hiệu lẫn nước làm mát
Cần kiểm tra Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 khi dầu đổi màu hoặc xuất hiện dấu hiệu lẫn nước làm mát. Nên quan sát bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Mã phụ tùng phải được đối chiếu cùng model, serial, arrangement và ảnh vị trí lắp. Tên gọi quen dùng giúp giao tiếp nhanh nhưng không đủ để xác nhận khả năng thay trực tiếp.
Lưu lượng qua két giảm dù đường ống bên ngoài thông thoáng
Cần kiểm tra Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 khi lưu lượng qua két giảm dù đường ống bên ngoài thông thoáng. Nên quan sát bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Sau lắp nên tăng tải từng nấc, dừng kiểm tra ở ngưỡng an toàn và quan sát lại sau khi cụm nguội. Quy trình này giúp phát hiện co nhiệt, lỏng liên kết hoặc rò sớm trước khi máy trở lại ca nặng.
Mối ghép quanh két có vệt rò hoặc lớp cặn khô
Cần kiểm tra Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 khi mối ghép quanh két có vệt rò hoặc lớp cặn khô. Nên quan sát bó ống trao đổi nhiệt, khoang dầu, khoang nước, mặt bích, cặn bám và dấu hiệu thông chéo giữa hai môi chất và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Biên bản bảo dưỡng cần có vị trí đo, dụng cụ, kết quả trước sau và người thực hiện. Chuỗi dữ liệu qua nhiều kỳ cho thấy xu hướng xuống cấp rõ hơn một nhận xét riêng lẻ.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng
Súc rửa riêng từng khoang trước khi đánh giá khả năng trao đổi nhiệt
Đối với Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, hãy lưu ảnh, vị trí và số đo trước khi làm sạch. Biên bản bảo dưỡng cần có vị trí đo, dụng cụ, kết quả trước sau và người thực hiện. Chuỗi dữ liệu qua nhiều kỳ cho thấy xu hướng xuống cấp rõ hơn một nhận xét riêng lẻ.
Thử kín cả phía dầu và phía nước sau khi vệ sinh
Đối với Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, cần chuẩn bị bề mặt tại mạch dầu ben và phanh, loại ba via và bảo vệ cạnh sắc. Không dùng keo hoặc lực siết quá mức để che sai lệch hình học. Cách đó có thể làm mất dấu rò tạm thời nhưng tăng tải cục bộ và khiến lần tháo sau khó tìm nguyên nhân.
Kiểm tra mặt bích cùng đường ống để tránh tạo ứng suất lên lõi két
Đối với Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, hãy đặt đúng chiều, đúng tâm và phân bố lực lắp đều, không ép lệch để đạt vị trí. Bộ phận đối tiếp cần được kiểm tra cùng lúc vì hư hỏng hiếm khi dừng ở một bề mặt. Nếu nguyên nhân gốc còn tồn tại, phụ tùng mới có thể lặp lại dấu mòn cũ trong thời gian ngắn.
Châm đúng loại chất lỏng rồi theo dõi nhiệt độ trong một chu kỳ tải
Đối với Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, nên chạy thử từ tải thấp, kiểm tra khi nóng và quan sát lại sau chu kỳ nguội. Điều kiện vận hành tại mỏ làm bụi, rung và chu kỳ nhiệt thay đổi nhanh. Khoảng kiểm tra nên bám theo tình trạng thực tế của máy và lịch sử của chính cụm đó.
Nhật ký của Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 nên lưu điều kiện tháo, tình trạng bề mặt và phép đo ban đầu. Khi lắp Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109, người thực hiện cần đánh dấu mốc đối chiếu; sau chạy thử, Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 phải được kiểm tra trong cùng điều kiện, còn Két làm mát dầu ben. phanh 141-4109 cũ nên giữ đến khi máy ổn định.
Kết luận
chi tiết này mã 141-4109 dùng trên Caterpillar 773E/777E/777F/777D, đảm nhiệm nhiệm vụ truyền nhiệt từ dầu sang môi chất làm mát qua các ống trao đổi nhiệt, góp phần ổn định nhiệt độ của mạch thủy lực. Hiệu quả sửa chữa phụ thuộc vào chọn đúng mã, xử lý bộ phận liên quan và xác nhận bằng dữ liệu sau lắp.
Khi cần đối chiếu mã, Việt Ý QN có thể hỗ trợ kiểm tra. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp mã OEM, số seri động cơ, model xe, ảnh chi tiết cũ và vị trí lắp, để Việt Ý QN hỗ trợ tốt nhất.









