Description
Giới thiệu Gioăng 118-5068
Với O-ring 15,54 mm, một ba via rất nhỏ đã đủ cắt mất phần đáng kể tiết diện. Hình thái hư của vòng cũ vì thế cần được đọc như dấu vết lắp ráp và điều kiện lưu chất. Gioăng 118-5068 mang mã 118-5068, dùng cho Caterpillar 773E/D8T/D9R; mã tương đương 534-8157.
Mỗi lần tháo chi tiết là một cơ hội thu thập dữ liệu, không chỉ là bước chuẩn bị để thay mới. Ở rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát, nhiệm vụ chính là tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Khi hiểu đường truyền lực, lưu chất hoặc tín hiệu, người sửa sẽ biết nên đo ở đâu trước khi tháo.
Có thể tham khảo nhóm phụ tùng Caterpillar và thông tin thiết bị tại Caterpillar . Việc chọn Gioăng 118-5068 vẫn cần mã trên chi tiết cũ, model, serial, arrangement và ảnh vị trí lắp.
Vai trò và tính năng nổi bật
Biến độ nén thành áp lực làm kín
Gioăng 118-5068 đảm nhiệm biến độ nén thành áp lực làm kín tại rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Bề mặt đối tiếp, độ đồng tâm, trạng thái siết và điều kiện vận hành quyết định chức năng có được duy trì ổn định hay không.
Làm việc bằng vật liệu HNBR 78A
Gioăng 118-5068 tham gia làm việc bằng vật liệu hnbr 78a tại rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Bề mặt đối tiếp, độ đồng tâm, trạng thái siết và điều kiện vận hành quyết định chức năng có được duy trì ổn định hay không.
Chống mài mòn và compression set trong giới hạn ứng dụng
Gioăng 118-5068 đảm nhiệm chống mài mòn và compression set trong giới hạn ứng dụng tại rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Bề mặt đối tiếp, độ đồng tâm, trạng thái siết và điều kiện vận hành quyết định chức năng có được duy trì ổn định hay không.
Bảo vệ mối ghép khỏi rò và nhiễm bẩn
Gioăng 118-5068 tham gia bảo vệ mối ghép khỏi rò và nhiễm bẩn tại rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Bề mặt đối tiếp, độ đồng tâm, trạng thái siết và điều kiện vận hành quyết định chức năng có được duy trì ổn định hay không.
Thông số kỹ thuật
Bảng dưới đây chỉ dùng các trường xác minh được theo mã 118-5068; trường không xuất hiện trên nguồn được bỏ qua thay vì suy đoán.
| Tên tiếng Anh | 15.54 mm ID Seal O-Ring |
|---|---|
| Mã OEM | 118-5068 |
| Mã tương đương | 534-8157 |
| Đường kính trong | 15,54 mm (0,612 in) |
| Đường kính tiết diện | 2,62 mm (0,103 in) |
| Vật liệu | HNBR |
| Độ cứng | 78A |
| Polymer | HNBR |
| Hãng xe | Caterpillar |
| Dòng xe | 773E/D8T/D9R |
Thông số giúp phân biệt chi tiết gần giống, nhưng cùng model 773E/D8T/D9R có thể có nhiều cấu hình. Trước khi đặt Gioăng 118-5068, cần ghép mã, serial và vị trí trong sơ đồ phụ tùng.
Dấu hiệu cần kiểm tra
Phân biệt chai nhiệt với trương nở hóa học
Phân biệt chai nhiệt với trương nở hóa học là bước phù hợp để kiểm tra Gioăng 118-5068. Chi tiết cũ nên được đặt theo đúng hướng tháo để vệt tải không mất ý nghĩa. Kết quả nên được đọc cùng nhiệt độ, tải, áp suất hoặc trạng thái điện tương ứng, không kết luận từ một biểu hiện rời rạc.
Tìm vết cắt sạch tại cạnh dẫn
Tìm vết cắt sạch tại cạnh dẫn là bước phù hợp để kiểm tra Gioăng 118-5068. Mọi kết luận cần được kiểm chứng ở bộ phận đối tiếp vì hư hỏng thường hình thành theo cặp. Kết quả nên được đọc cùng nhiệt độ, tải, áp suất hoặc trạng thái điện tương ứng, không kết luận từ một biểu hiện rời rạc.
Quan sát gờ extrusion về phía áp suất
Quan sát gờ extrusion về phía áp suất là bước phù hợp để kiểm tra Gioăng 118-5068. Dữ liệu điện, nhiệt hoặc áp suất cần được ghi cùng vòng tua và trạng thái vận hành. Kết quả nên được đọc cùng nhiệt độ, tải, áp suất hoặc trạng thái điện tương ứng, không kết luận từ một biểu hiện rời rạc.
Đo rãnh nếu vòng cũ bị bẹt không đều
Đo rãnh nếu vòng cũ bị bẹt không đều là bước phù hợp để kiểm tra Gioăng 118-5068. Khi mặt lắp đã biến dạng, thay riêng phụ tùng mềm chỉ có thể che triệu chứng trong thời gian ngắn. Kết quả nên được đọc cùng nhiệt độ, tải, áp suất hoặc trạng thái điện tương ứng, không kết luận từ một biểu hiện rời rạc.
Chi tiết cũ nên được đặt theo đúng hướng tháo để vệt tải không mất ý nghĩa. Với Gioăng 118-5068, hãy giữ chi tiết cũ cho đến khi chạy thử hoàn tất. Dấu mòn, màu nhiệt, cặn, vết cắt hoặc vùng tiếp xúc trên chi tiết cũ là bằng chứng về nguyên nhân trước sửa chữa.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng
Che ren và mép sắc khi luồn vòng
Che ren và mép sắc khi luồn vòng giúp bảo vệ Gioăng 118-5068 ngay từ lúc lắp. Chuẩn bị dụng cụ, làm sạch có kiểm soát và kiểm tra mặt đối tiếp trước khi dùng lực. Không lấy keo, mô-men siết hoặc thao tác ép để bù cho sai mã, lệch tâm, mặt cong hay rãnh hỏng.
Bôi lớp mỏng chất lắp tương thích HNBR
Bôi lớp mỏng chất lắp tương thích HNBR giúp bảo vệ Gioăng 118-5068 ngay từ lúc lắp. Chuẩn bị dụng cụ, làm sạch có kiểm soát và kiểm tra mặt đối tiếp trước khi dùng lực. Không lấy keo, mô-men siết hoặc thao tác ép để bù cho sai mã, lệch tâm, mặt cong hay rãnh hỏng.
Đưa chi tiết thẳng tâm để vòng không lăn
Đưa chi tiết thẳng tâm để vòng không lăn giúp bảo vệ Gioăng 118-5068 ngay từ lúc lắp. Chuẩn bị dụng cụ, làm sạch có kiểm soát và kiểm tra mặt đối tiếp trước khi dùng lực. Không lấy keo, mô-men siết hoặc thao tác ép để bù cho sai mã, lệch tâm, mặt cong hay rãnh hỏng.
Thử kín khi nguội, nóng và sau khi dừng
Thử kín khi nguội, nóng và sau khi dừng giúp bảo vệ Gioăng 118-5068 ngay từ lúc lắp. Chuẩn bị dụng cụ, làm sạch có kiểm soát và kiểm tra mặt đối tiếp trước khi dùng lực. Không lấy keo, mô-men siết hoặc thao tác ép để bù cho sai mã, lệch tâm, mặt cong hay rãnh hỏng.
Trong chạy thử, tăng điều kiện làm việc theo từng bước và dừng khi có tín hiệu bất thường. Cách này vừa bảo vệ cụm mới vừa giúp xác định ngưỡng mà vấn đề bắt đầu xuất hiện. Khi mặt lắp đã biến dạng, thay riêng phụ tùng mềm chỉ có thể che triệu chứng trong thời gian ngắn. Đối với Gioăng 118-5068, dữ liệu sau sửa chữa phải được so trong cùng điều kiện với dữ liệu trước sửa chữa.
Kết luận
Gioăng 118-5068 làm việc tại rãnh O-ring tiếp xúc dầu hoặc nước làm mát và có nhiệm vụ tạo phản lực kín trong một tiết diện nhỏ và chịu môi trường nhiệt. Độ bền phụ thuộc vào việc chọn đúng mã, xử lý mặt đối tiếp, lắp đúng hình học và xác nhận bằng thử nghiệm phù hợp.
Khi cần đối chiếu Gioăng 118-5068, Việt Ý QN có thể hỗ trợ kiểm tra mã và vị trí lắp. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp mã OEM, số seri động cơ, model xe, ảnh chi tiết cũ và vị trí lắp, để Việt Ý QN hỗ trợ tốt nhất.









