Phớt đuôi biến mô 139-5802

Phớt đuôi biến mô 139-5802 dùng cho Caterpillar 773E, lắp tại đầu ra của cụm biến mô để giữ dầu quanh trục quay tốc độ thấp đến trung bình và hạn chế tạp chất đi vào cụm truyền lực. Mã tương đương: 1T-0352.

Phụ tùng chất lượng

Hỗ trợ nhanh chóng

Thanh toán linh hoạt

Vận chuyển toàn quốc

Description

Nội dung:

    Giới thiệu Phớt đuôi biến mô 139-5802

    Khi một bộ phận làm việc theo chu kỳ, xu hướng thay đổi quan trọng hơn ảnh chụp tại một thời điểm. Phớt đuôi biến mô 139-5802 mã 139-5802 được sử dụng trên Caterpillar 773E, tại đầu ra của cụm biến mô. Chi tiết có nhiệm vụ giữ dầu quanh trục quay tốc độ thấp đến trung bình và hạn chế tạp chất đi vào cụm truyền lực.

    Theo dõi trước và sau sửa chữa cho thấy hiệu quả thực tế. Khi xem xét Phớt đuôi biến mô 139-5802, trọng tâm là cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi. Các mã tương đương gồm 1T-0352.

    Có thể tra cứu nhóm phụ tùng tại Caterpillar và tham khảo thông tin thiết bị tại Caterpillar . Khả năng lắp phải được xác nhận bằng serial, arrangement và vị trí thực tế.

    Vai trò và tính năng nổi bật

    Thực hiện nhiệm vụ tại đầu ra của cụm biến mô

    Phớt đuôi biến mô 139-5802 giữ dầu quanh trục quay tốc độ thấp đến trung bình và hạn chế tạp chất đi vào cụm truyền lực. Điều kiện vận hành tại mỏ làm bụi, rung và chu kỳ nhiệt thay đổi nhanh. Khoảng kiểm tra nên bám theo tình trạng thực tế của máy và lịch sử của chính cụm đó.

    Duy trì trạng thái khi tải thay đổi

    Phớt đuôi biến mô 139-5802 cần giữ đặc tính khi nhiệt độ, áp suất hoặc số chu kỳ thay đổi. Ghi lại tải, nhiệt độ và số giờ máy tại thời điểm phát hiện giúp lần kiểm tra sau có mốc so sánh. Một hiện tượng chỉ xuất hiện khi nóng không nên được kết luận bằng phép thử lúc máy vừa khởi động.

    Làm việc cùng các chi tiết đối tiếp

    Phớt đuôi biến mô 139-5802 phối hợp với bề mặt quanh đầu ra của cụm biến mô; sai lệch ở đó có thể truyền sang toàn cụm. Chi tiết cũ nên được giữ đến hết giai đoạn chạy thử. Vết bóng, cặn bám, mép mòn hoặc biến dạng có thể chỉ ra hướng lực và vị trí bắt đầu hư hỏng mà ảnh sau vệ sinh không còn thể hiện.

    Hỗ trợ xác định nguyên nhân hư hỏng

    Phớt đuôi biến mô 139-5802 tạo dấu hiệu kiểm tra qua cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi. Thay đổi từng điều kiện thử giúp tách ảnh hưởng của tốc độ, tải, áp suất và rung động. Nếu tháo nhiều bộ phận cùng lúc, kỹ thuật viên sẽ khó biết thao tác nào đã làm hiện tượng biến mất.

    Thông số kỹ thuật

    Bảng chỉ ghi những trường tìm thấy theo mã 139-5802; thông tin chưa được công bố được bỏ qua thay vì suy đoán.

    Tên tiếng Anh90.47mm Shaft Diameter FKM Lip Seal
    Mã OEM139-5802
    Mã tương đương1T-0352
    Đường kính trục90,47 mm
    Đường kính trong công bố114,0 mm
    Vật liệu làm kín chínhCao su
    Vật liệuCao su FKM và nhựa
    Hãng xeCaterpillar
    Dòng xe773E

    Tên tiếng Anh và kích thước giúp phân biệt Phớt đuôi biến mô 139-5802 với chi tiết gần giống. Việc đối chiếu cuối cùng vẫn cần mẫu cũ và sơ đồ theo serial.

    Dấu hiệu cần kiểm tra

    Dầu bắn thành vòng ở phía đuôi biến mô

    Cần kiểm tra Phớt đuôi biến mô 139-5802 khi dầu bắn thành vòng ở phía đuôi biến mô. Nên quan sát cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Thay đổi từng điều kiện thử giúp tách ảnh hưởng của tốc độ, tải, áp suất và rung động. Nếu tháo nhiều bộ phận cùng lúc, kỹ thuật viên sẽ khó biết thao tác nào đã làm hiện tượng biến mất.

    Mức dầu truyền lực giảm sau mỗi ca tải nặng

    Cần kiểm tra Phớt đuôi biến mô 139-5802 khi mức dầu truyền lực giảm sau mỗi ca tải nặng. Nên quan sát cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Độ sạch là yêu cầu kỹ thuật. Xơ vải, hạt mài, ba via và cặn hóa chất có thể làm xước bề mặt, chặn đường dầu hoặc tạo điểm kê ngay trong chu kỳ vận hành đầu tiên.

    Môi phớt có vùng cháy hoặc nứt nhỏ

    Cần kiểm tra Phớt đuôi biến mô 139-5802 khi môi phớt có vùng cháy hoặc nứt nhỏ. Nên quan sát cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Mã phụ tùng phải được đối chiếu cùng model, serial, arrangement và ảnh vị trí lắp. Tên gọi quen dùng giúp giao tiếp nhanh nhưng không đủ để xác nhận khả năng thay trực tiếp.

    Rò tăng khi trục nóng và tốc độ quay cao hơn

    Cần kiểm tra Phớt đuôi biến mô 139-5802 khi rò tăng khi trục nóng và tốc độ quay cao hơn. Nên quan sát cổ trục 90,47 mm, môi FKM, độ đảo, áp suất vỏ biến mô và lỗ thông hơi và bộ phận đối tiếp trong cùng điều kiện vận hành. Sau lắp nên tăng tải từng nấc, dừng kiểm tra ở ngưỡng an toàn và quan sát lại sau khi cụm nguội. Quy trình này giúp phát hiện co nhiệt, lỏng liên kết hoặc rò sớm trước khi máy trở lại ca nặng.

    Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng

    Kiểm tra lỗ thông hơi trước khi kết luận hỏng phớt

    Đối với Phớt đuôi biến mô 139-5802, hãy lưu ảnh, vị trí và số đo trước khi làm sạch. Sau lắp nên tăng tải từng nấc, dừng kiểm tra ở ngưỡng an toàn và quan sát lại sau khi cụm nguội. Quy trình này giúp phát hiện co nhiệt, lỏng liên kết hoặc rò sớm trước khi máy trở lại ca nặng.

    Đo cổ trục và độ rơ ổ đỡ đầu ra

    Đối với Phớt đuôi biến mô 139-5802, cần chuẩn bị bề mặt tại đầu ra của cụm biến mô, loại ba via và bảo vệ cạnh sắc. Biên bản bảo dưỡng cần có vị trí đo, dụng cụ, kết quả trước sau và người thực hiện. Chuỗi dữ liệu qua nhiều kỳ cho thấy xu hướng xuống cấp rõ hơn một nhận xét riêng lẻ.

    Bảo vệ môi FKM qua then và cạnh sắc

    Đối với Phớt đuôi biến mô 139-5802, hãy đặt đúng chiều, đúng tâm và phân bố lực lắp đều, không ép lệch để đạt vị trí. Không dùng keo hoặc lực siết quá mức để che sai lệch hình học. Cách đó có thể làm mất dấu rò tạm thời nhưng tăng tải cục bộ và khiến lần tháo sau khó tìm nguyên nhân.

    Chạy thử từng cấp số rồi quan sát lại vùng đuôi

    Đối với Phớt đuôi biến mô 139-5802, nên chạy thử từ tải thấp, kiểm tra khi nóng và quan sát lại sau chu kỳ nguội. Bộ phận đối tiếp cần được kiểm tra cùng lúc vì hư hỏng hiếm khi dừng ở một bề mặt. Nếu nguyên nhân gốc còn tồn tại, phụ tùng mới có thể lặp lại dấu mòn cũ trong thời gian ngắn.

    Nhật ký của Phớt đuôi biến mô 139-5802 nên lưu điều kiện tháo, tình trạng bề mặt và phép đo ban đầu. Khi lắp Phớt đuôi biến mô 139-5802, người thực hiện cần đánh dấu mốc đối chiếu; sau chạy thử, Phớt đuôi biến mô 139-5802 phải được kiểm tra trong cùng điều kiện, còn Phớt đuôi biến mô 139-5802 cũ nên giữ đến khi máy ổn định.

    Kết luận

    chi tiết này mã 139-5802 dùng trên Caterpillar 773E, đảm nhiệm nhiệm vụ giữ dầu quanh trục quay tốc độ thấp đến trung bình và hạn chế tạp chất đi vào cụm truyền lực. Hiệu quả sửa chữa phụ thuộc vào chọn đúng mã, xử lý bộ phận liên quan và xác nhận bằng dữ liệu sau lắp.

    Khi cần đối chiếu mã, Việt Ý QN có thể hỗ trợ kiểm tra. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp mã OEM, số seri động cơ, model xe, ảnh chi tiết cũ và vị trí lắp, để Việt Ý QN hỗ trợ tốt nhất.

    DownZALOPHONEUp